
Bài viết hướng dẫn cách giảm tổn hao điện năng trong máy biến áp phân phối, phân biệt tổn hao không tải và tổn hao có tải, nêu nguyên nhân, cách đo, đánh giá hiệu quả kinh tế và tiêu chí chọn máy tổn hao thấp.
Để giảm tổn hao điện năng trong máy biến áp phân phối, bạn cần kết hợp 5 nhóm giải pháp: chọn máy hiệu suất cao có tổn hao không tải thấp, tối ưu công suất và mức mang tải, cân bằng tải ba pha, cải thiện hệ số công suất và giảm sóng hài, cùng bảo trì và điều chỉnh vận hành đúng kỹ thuật. Đặc biệt, hiệu quả của từng giải pháp phụ thuộc vào thành phần tổn hao chiếm ưu thế: máy tải thấp ưu tiên giảm tổn hao không tải, máy tải cao ưu tiên giảm tổn hao có tải.
Để hiểu rõ nguồn gốc của vấn đề, cần biết tổn hao điện năng máy biến áp gồm hai thành phần chính. Tổn hao không tải phát sinh trong lõi thép ngay khi máy được cấp điện, còn tổn hao có tải phát sinh trên dây quấn và tăng theo dòng điện tải. Quan trọng hơn, hai thành phần này chịu tác động của các yếu tố khác nhau, nên cách giảm cũng khác nhau.
Bên cạnh đó, các biện pháp giảm tổn hao đều cần được lượng hóa bằng số liệu: thông số P0 và Pk trên nhãn máy, hệ số tải, giờ vận hành và giá điện. Nhờ vậy, đơn vị quản lý lưới điện, nhà máy hay doanh nghiệp có thể xác định máy nào cần thay, máy nào chỉ cần điều chỉnh vận hành, và đánh giá được hiệu quả kinh tế của từng phương án.
Sau đây, bài viết trình bày lần lượt các giải pháp giảm tổn hao, hiệu quả kinh tế, bản chất và nguyên nhân của tổn hao, phương pháp xác định tổn hao, và cuối cùng là so sánh máy tổn hao thấp với máy thông thường để hỗ trợ quyết định đầu tư.
Có 5 nhóm giải pháp chính để giảm tổn hao điện năng máy biến áp phân phối: chọn máy hiệu suất cao, tối ưu công suất và mức mang tải, cân bằng pha, giảm tổn hao do hệ số công suất và sóng hài, bảo trì và điều chỉnh vận hành, nhằm giảm đồng thời tổn hao không tải và tổn hao có tải.
Cụ thể hơn, bạn không nên chỉ khuyến nghị giảm tải. Với máy vận hành liên tục nhưng tải thấp, tổn hao không tải thường chiếm tỷ trọng lớn nên lựa chọn thiết bị có tổn hao không tải thấp rất quan trọng. Với máy tải cao, tổn hao có tải và mức mang tải vận hành cần được đánh giá kỹ. Dưới đây là hai nội dung giúp bạn xác định hướng đi phù hợp.
Có, bạn có thể giảm tổn hao máy biến áp phân phối mà không thay máy mới ở nhiều hạng mục: cân bằng pha, bù công suất phản kháng, lọc sóng hài, điều chỉnh nấc phân áp, tái phân bổ tải, bảo trì mối nối và cắt máy non tải theo mùa.
Tuy nhiên, có một giới hạn quan trọng. Tổn hao không tải là thuộc tính gần như cố định của lõi thép, được quyết định từ khâu thiết kế và chế tạo. Vì vậy, nếu tổn hao không tải của máy hiện hữu quá cao, các biện pháp vận hành chỉ cải thiện được phần tổn hao có tải và phần tổn hao phát sinh thêm do vận hành chưa tối ưu. Khi đó, thay máy bằng thiết bị tổn hao thấp mới là giải pháp triệt để.
Có 3 nhóm giải pháp theo giai đoạn: lựa chọn và đầu tư, vận hành, bảo trì. Cụ thể, bảng dưới đây tóm tắt từng giải pháp, thành phần tổn hao chịu tác động, mức đầu tư tương đối và khả năng áp dụng cho máy đang vận hành.
| Giải pháp | Thành phần tổn hao tác động | Mức đầu tư | Áp dụng cho máy đang vận hành |
|---|---|---|---|
| Thay máy hiệu suất cao (lõi tôn silic chất lượng cao, lõi vô định hình) | Tổn hao không tải, một phần tổn hao có tải | Cao | Cần thay máy |
| Tối ưu công suất máy so với phụ tải | Cả hai thành phần | Trung bình đến cao | Có thể, khi thay hoặc hoán đổi máy |
| Cân bằng tải ba pha | Tổn hao có tải, tổn hao trên dây trung tính | Thấp | Có |
| Bù công suất phản kháng, lọc sóng hài | Tổn hao có tải, tổn hao phụ | Trung bình | Có |
| Bảo trì, chỉnh nấc phân áp, kiểm soát nhiệt độ | Tổn hao có tải, tổn hao không tải do quá kích từ | Thấp | Có |
| Cắt máy non tải theo mùa | Tổn hao không tải | Rất thấp | Có, cần đánh giá độ tin cậy |
Có, chọn máy biến áp hiệu suất cao giúp giảm tổn hao điện năng vì sử dụng vật liệu lõi thép tốt hơn, thiết kế dây quấn tối ưu hơn và đạt mức tổn hao thấp hơn theo tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng. Lợi ích rõ nhất nằm ở tổn hao không tải, vì thành phần này tồn tại 24 giờ mỗi ngày.
Cụ thể, hiệu suất của máy biến áp phân phối thường rất cao ở tải định mức, nhưng tổn hao tích lũy theo thời gian vận hành lại lớn. Một máy có tổn hao không tải 1 kW sẽ tiêu hao khoảng 8.760 kWh mỗi năm, kể cả khi không có tải. Một đơn vị quản lý nhiều máy sẽ thấy con số này nhân lên đáng kể ở quy mô toàn lưới. Tiếp theo, ba nội dung dưới đây làm rõ cách các máy hiệu suất cao đạt được tổn hao thấp.
Có 3 nhóm vật liệu lõi giúp giảm tổn hao không tải: tôn silic cán nguội định hướng hạt (CRGO), tôn silic loại Hi-B hoặc xử lý cải thiện miền từ bằng laser, và lõi thép vô định hình, xếp theo tiêu chí tổn hao lõi từ cao đến thấp.
Để hiểu rõ hơn, tổn hao lõi thép máy biến áp gồm tổn hao từ trễ và tổn hao dòng điện xoáy trong mạch từ. Tôn silic CRGO có hàm lượng silic cao và hạt định hướng nên giảm được cả hai loại tổn hao này. Tôn Hi-B hoặc tôn xử lý laser tiếp tục giảm tổn hao trên mỗi kilogam vật liệu. Lõi vô định hình có cấu trúc không tinh thể và băng rất mỏng nên có tổn hao không tải thấp hơn nhiều, thường được nhà sản xuất công bố thấp hơn khoảng 60 đến 70% so với lõi tôn silic thông thường. Bên cạnh đó, thiết kế mạch từ, mật độ từ cảm làm việc và chất lượng ghép lõi cũng ảnh hưởng trực tiếp đến mức giảm tổn hao sắt từ.
Có, vật liệu dây quấn ảnh hưởng đến tổn hao có tải: đồng có điện trở suất thấp hơn nhôm nên cùng tiết diện sẽ có tổn hao điện trở thấp hơn, trong khi nhôm nhẹ và rẻ hơn nhưng cần tiết diện lớn hơn để đạt cùng mức tổn hao.
Cụ thể, bảng dưới đây so sánh hai loại dây quấn theo các tiêu chí ảnh hưởng đến tổn hao và đầu tư.
| Tiêu chí | Dây quấn đồng | Dây quấn nhôm |
|---|---|---|
| Điện trở suất | Thấp hơn | Cao hơn (khoảng 1,6 lần) |
| Tiết diện cần để đạt cùng tổn hao | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
| Kích thước và khối lượng máy | Gọn hơn ở cùng mức tổn hao | Cồng kềnh hơn ở cùng mức tổn hao |
| Chi phí vật liệu | Cao hơn | Thấp hơn |
Ngoài ra, để giảm tổn hao đồng máy biến áp, nhà sản xuất tăng tiết diện dây dẫn, tối ưu thiết kế dây quấn và dùng dây dẫn hoán vị (transposed conductor) để giảm tổn hao điện trở dây quấn do dòng điện xoáy. Nhờ đó, tổn hao có tải Pk giảm ở cùng công suất định mức.
Mức hiệu suất năng lượng của máy biến áp phân phối được quy định bằng giới hạn tối đa của tổn hao không tải P0 và tổn hao có tải Pk theo từng cấp công suất, trong các tiêu chuẩn như TCVN 8525:2015, IEC 60076-20 và quy định Ecodesign của Liên minh châu Âu.
Cụ thể, Việt Nam có TCVN 8525:2015 về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định hiệu suất của máy biến áp phân phối. Ở châu Âu, Quy định 548/2014 áp dụng theo hai giai đoạn (Tier 1 và Tier 2) với các cấp tổn hao theo EN 50588-1. Khi đọc nhãn máy hoặc biên bản thử nghiệm, bạn cần chú ý hai thông số: P0 là tổn hao không tải và Pk là tổn hao có tải ở dòng định mức, quy về nhiệt độ chuẩn. Lưu ý rằng bạn nên đối chiếu số hiệu và hiệu lực tiêu chuẩn hiện hành trước khi đưa vào hồ sơ kỹ thuật hoặc hợp đồng mua sắm.
Tối ưu công suất và mức mang tải cần 3 việc: chọn công suất định mức sát với phụ tải thực, vận hành gần hệ số tải tối ưu, và điều chỉnh số máy vận hành theo biểu đồ phụ tải, nhằm cân bằng giữa tổn hao không tải và tổn hao có tải.
Quan trọng hơn, bạn không nên chỉ khuyến nghị giảm tải, vì tổn hao không tải vẫn tồn tại khi máy đóng điện. Đây là nguyên tắc cốt lõi của việc tối ưu tải máy biến áp và tối ưu công suất máy biến áp. Sau đây là bốn nội dung cụ thể.
Không, giảm tải không luôn giúp giảm tổn hao điện năng, vì tổn hao có tải giảm theo bình phương dòng tải trong khi tổn hao không tải không đổi, nên máy quá lớn so với phụ tải làm tăng tỷ trọng tổn hao không tải.
Cụ thể, khi tải giảm một nửa, tổn hao có tải giảm xuống còn khoảng một phần tư, nhưng tổn hao không tải vẫn giữ nguyên. Một máy chỉ mang 15 đến 20% công suất định mức sẽ có hiệu suất thấp, vì phần lớn điện năng tiêu hao nằm ở lõi thép. Hệ quả là thay một máy quá lớn bằng máy có công suất phù hợp hơn có thể giảm tổn hao tổng đáng kể.
Hệ số tải tối ưu là mức tải tại đó máy đạt hiệu suất cực đại, xảy ra khi tổn hao có tải bằng tổn hao không tải, được tính theo công thức β_opt = √(P0/Pk).
Để minh họa, giả sử máy 400 kVA có P0 = 0,8 kW và Pk = 4,6 kW (số liệu minh họa). Khi đó β_opt = √(0,8/4,6) ≈ 0,42, tức là máy đạt hiệu suất cực đại ở khoảng 42% tải định mức. Tuy nhiên, trong thực tế phụ tải biến thiên theo ngày đêm và theo mùa, nên bạn cần dựa trên đồ thị phụ tải để chọn mức tải trung bình, thay vì chỉ nhìn một điểm. Với máy hiệu suất cao có P0 thấp, hệ số tải tối ưu thường dịch xuống thấp hơn.
Có 5 tiêu chí chọn công suất máy biến áp: công suất đỉnh, hệ số đồng thời, đồ thị phụ tải, dự phòng tăng trưởng và điều kiện làm mát, nhằm tránh cả hai thái cực non tải và quá tải.
Cụ thể, bạn nên cân nhắc các yếu tố sau:
Cần cảnh báo rằng máy non tải gây lãng phí tổn hao không tải, còn máy quá tải làm tăng tổn hao đồng và đẩy nhanh già hóa cách điện.
Có thể, nhưng chỉ khi đáp ứng điều kiện vận hành song song và bảo đảm độ tin cậy cấp điện, vì cắt bớt máy khi tải thấp giúp giảm tổng tổn hao không tải, đồng thời làm tăng tải cho máy còn lại.
Cụ thể, điều kiện vận hành song song gồm cùng tổ đấu dây, cùng tỷ số biến, điện áp ngắn mạch tương đương và công suất chênh lệch hợp lý. Bạn cần tính điểm chuyển đổi: khi tải tổng thấp hơn một ngưỡng nhất định, cắt một máy sẽ cho tổng tổn hao nhỏ hơn. Tuy nhiên, quyết định này phải cân nhắc rủi ro mất dự phòng, đặc biệt với phụ tải quan trọng.
Có, cân bằng tải ba pha giúp giảm tổn hao máy biến áp vì giảm dòng trung tính, giảm tổn hao điện trở trên dây quấn và lưới hạ áp, đồng thời hạn chế quá nhiệt cục bộ do dòng thứ tự không.
Cụ thể hơn, khi một pha mang tải nặng hơn hẳn, dòng điện pha đó tăng và tổn hao tăng theo bình phương dòng. Với cùng tổng công suất, phân bố tải không đều luôn cho tổn hao lớn hơn phân bố đều. Do đó, cân bằng tải máy biến áp 3 pha là biện pháp chi phí thấp nhưng hiệu quả, đặc biệt với lưới hạ áp có nhiều phụ tải một pha.
Mất cân bằng pha làm tăng tổn hao qua ba cơ chế: tăng tổn hao đồng trên pha mang tải nặng, sinh dòng trung tính gây tổn hao trên dây trung tính, và tạo dòng thứ tự không gây nóng cục bộ.
Cụ thể, ở pha có dòng cao, tổn hao dây quấn tăng nhanh. Dòng trung tính chạy trong dây trung tính và đất làm tăng tổn hao đường dây. Dòng thứ tự không còn có thể gây phát nóng ở các kết cấu kim loại của máy. Vì vậy, mất cân bằng nặng vừa gây lãng phí điện năng vừa rút ngắn tuổi thọ máy.
Có 4 biện pháp chính để cân bằng tải ba pha: đo và phân tích dòng từng pha theo thời gian, chuyển đổi phân bố phụ tải một pha, điều chỉnh đấu nối khách hàng, và kiểm soát chỉ số mất cân bằng định kỳ.
Cụ thể, bạn nên đo dòng từng pha ở nhiều thời điểm, kể cả giờ cao điểm, để thấy được mất cân bằng thực. Sau đó, chuyển một số phụ tải một pha sang pha nhẹ tải và đặt ngưỡng cảnh báo mất cân bằng theo quy định của đơn vị quản lý. Cuối cùng, việc kiểm tra lặp lại sau mỗi đợt phát triển phụ tải mới giúp duy trì kết quả.
Có, cải thiện hệ số công suất và giảm sóng hài làm giảm tổn hao máy biến áp, vì giảm dòng biểu kiến qua máy thì giảm tổn hao điện trở, đồng thời hạn chế tổn hao dòng xoáy và tổn hao phụ do hài gây ra.
Cụ thể, tổn hao có tải máy biến áp phụ thuộc vào dòng điện chạy qua dây quấn. Cùng một công suất tác dụng, hệ số công suất thấp đồng nghĩa dòng điện lớn hơn, nên tổn hao lớn hơn. Nhờ đó, các biện pháp này góp phần tiết kiệm điện trong hệ thống phân phối nói chung.
Bù công suất phản kháng giúp giảm tổn hao có tải bằng cách giảm dòng điện chạy qua máy biến áp và đường dây phía trước, qua đó giảm tổn hao điện trở theo bình phương dòng.
Cụ thể, đặt tụ bù gần phụ tải hoặc tại thanh cái hạ áp làm giảm dòng phản kháng phải truyền qua máy. Tuy nhiên, bạn cần tránh bù thừa và chú ý nguy cơ cộng hưởng khi lưới có nhiều sóng hài, vì cộng hưởng có thể gây quá dòng và quá áp cho tụ và máy.
Sóng hài làm tăng tổn hao dòng điện xoáy và tổn hao phụ trong máy biến áp, vì tổn hao dòng xoáy tăng mạnh theo bậc hài, dẫn đến phát nóng và giảm khả năng mang tải.
Cụ thể, tải phi tuyến như bộ biến tần, bộ chỉnh lưu hay thiết bị điện tử công suất sinh ra dòng hài. Hệ số K-factor được dùng để đánh giá mức chịu hài của máy. Khi tỷ lệ hài cao, bạn nên cân nhắc máy biến áp chuyên dụng có K-factor phù hợp hoặc lắp bộ lọc hài để bảo vệ máy.
Bảo trì đúng kỹ thuật và điều chỉnh vận hành giúp duy trì tổn hao thấp bằng cách giữ mối nối tốt, kiểm soát nhiệt độ, duy trì chất lượng dầu cách điện và điều chỉnh điện áp phù hợp, qua đó giảm chi phí vận hành máy biến áp.
Cụ thể, hai nhóm nội dung dưới đây chỉ ra các hạng mục cần ưu tiên khi thực hiện bảo trì máy biến áp phân phối.
Có 5 hạng mục bảo trì ảnh hưởng nhiều nhất đến tổn hao: mối nối và đầu cực, dầu cách điện, hệ thống làm mát, vệ sinh bên ngoài và thử nghiệm định kỳ.
Cụ thể, bạn nên thực hiện:
Nhiệt độ cao làm tăng điện trở dây quấn nên tăng tổn hao đồng, còn điện áp cao hơn định mức gây quá kích từ nên tăng tổn hao sắt, vì vậy cần kiểm soát cả hai thông số.
Cụ thể, điện trở đồng tăng khoảng 0,39% cho mỗi độ C, nên máy chạy nóng sẽ có tổn hao có tải lớn hơn giá trị quy chuẩn. Về điện áp, từ thông trong lõi tỷ lệ với điện áp, nên khi điện áp cao hơn định mức, tổn hao không tải tăng nhanh hơn mức tăng của điện áp. Do đó, việc chỉnh nấc phân áp hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc giữ tổn hao ở mức thấp.
Có, giảm tổn hao điện năng máy biến áp mang lại hiệu quả kinh tế vì giảm chi phí điện năng tổn thất trong suốt vòng đời, giảm chi phí làm mát và bảo trì, và kéo dài tuổi thọ cách điện, dù chi phí đầu tư ban đầu cao hơn.
Cụ thể, máy biến áp thường vận hành hàng chục năm, nên chi phí tổn hao tích lũy có thể vượt xa chênh lệch giá mua ban đầu. Đây là lý do phương pháp đánh giá theo chi phí vòng đời được ưu tiên hơn việc chỉ so sánh giá mua.
Chi phí vòng đời máy biến áp phân phối gồm 5 khoản chính: chi phí đầu tư, chi phí tổn hao điện năng, chi phí bảo trì, chi phí thay thế và giá trị còn lại khi thanh lý.
Cụ thể, trong đó chi phí tổn hao điện năng thường là khoản lớn và dễ bị bỏ sót. Nhiều đơn vị áp dụng giá trị vốn hóa tổn hao (capitalization of losses), quy đổi mỗi kW tổn hao không tải và có tải thành giá trị tiền tệ, rồi cộng vào giá chào để so sánh các phương án công bằng.
Đánh giá thời gian hoàn vốn gồm 4 bước: xác định P0 và Pk của máy cũ và máy mới, ước tính giờ vận hành và hệ số tải, quy đổi điện năng tiết kiệm thành tiền theo giá điện, rồi chia chênh lệch đầu tư cho khoản tiết kiệm hằng năm.
Để minh họa bằng số liệu giả định cho máy 400 kVA vận hành 8.760 giờ mỗi năm, với hệ số tổn hao ước tính bằng 0,25 (gần đúng):
| Thông số | Máy cũ | Máy tổn hao thấp |
|---|---|---|
| P0 (kW) | 1,2 | 0,43 |
| Pk (kW) | 5,5 | 4,6 |
| Tổn hao không tải mỗi năm (kWh) | 10.512 | 3.767 |
| Tổn hao có tải mỗi năm (kWh) | 12.045 | 10.074 |
| Tổng tổn hao mỗi năm (kWh) | 22.557 | 13.841 |
Điện năng tiết kiệm khoảng 8.716 kWh mỗi năm. Với giá điện giả định 2.000 đồng/kWh, khoản tiết kiệm khoảng 17,4 triệu đồng mỗi năm. Nếu chênh lệch giá đầu tư là 90 triệu đồng, thời gian hoàn vốn khoảng 5,2 năm. Lưu ý rằng bạn cần thay số liệu thực tế của đơn vị mình để có kết quả chính xác.
Tổn hao điện năng trong máy biến áp phân phối gồm hai thành phần chính là tổn hao không tải và tổn hao có tải, cộng với tổn hao phụ (stray loss) phát sinh do từ thông tản trong các kết cấu kim loại.
Cụ thể, đây là cơ sở để hiểu tổn thất điện năng máy biến áp phân phối và chọn đúng giải pháp. Sau đây là định nghĩa và so sánh từng thành phần.
Tổn hao không tải máy biến áp là phần công suất tiêu hao trong lõi thép khi máy được cấp điện áp định mức nhưng thứ cấp hở mạch, gồm tổn hao từ trễ và tổn hao dòng điện xoáy, và gần như không đổi theo tải.
Cụ thể, thành phần này tồn tại trong suốt thời gian máy đóng điện, kể cả khi không có tải. Nó phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu lõi, thiết kế mạch từ và điện áp đặt vào, nên còn gọi là tổn hao sắt hay P0.
Tổn hao có tải là phần công suất tiêu hao chủ yếu trên điện trở dây quấn khi có dòng tải chạy qua, tỷ lệ gần với bình phương dòng điện ở điều kiện xác định, cộng thêm tổn hao phụ.
Cụ thể, thành phần này còn gọi là tổn hao đồng hay Pk, được xác định ở dòng định mức và nhiệt độ quy chuẩn. Khi dòng tải tăng gấp đôi, tổn hao có tải tăng khoảng bốn lần.
Tổn hao không tải khác tổn hao có tải ở nguồn gốc, mức phụ thuộc vào tải và cách giảm: tổn hao không tải nằm ở lõi thép và gần cố định, còn tổn hao có tải nằm ở dây quấn và biến thiên theo tải.
| Tiêu chí | Tổn hao không tải | Tổn hao có tải |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Lõi thép (từ trễ, dòng xoáy) | Dây quấn (điện trở), tổn hao phụ |
| Phụ thuộc tải | Gần như không đổi | Tăng theo bình phương dòng tải |
| Phụ thuộc điện áp, nhiệt độ | Phụ thuộc điện áp đặt vào | Phụ thuộc nhiệt độ dây quấn |
| Cách giảm | Vật liệu lõi tốt, thiết kế mạch từ | Tiết diện dây, cân bằng pha, bù công suất, giảm hài |
| Ảnh hưởng chủ đạo | Máy tải thấp, vận hành liên tục | Máy tải cao |
Có 8 nhóm nguyên nhân làm tăng tổn hao điện năng trong máy biến áp phân phối: thiết kế và vật liệu, lựa chọn công suất không phù hợp, mất cân bằng pha, hệ số công suất thấp, sóng hài, quá điện áp, lão hóa và bảo trì kém.
Cụ thể, bạn có thể phân loại theo tiêu chí tác động đến từng thành phần tổn hao:
Do đó, xác định đúng nguyên nhân chiếm ưu thế là bước đầu tiên trước khi chọn giải pháp.
Có 3 cách xác định tổn hao điện năng máy biến áp: thử nghiệm không tải và ngắn mạch, tra thông số nhãn máy và biên bản xuất xưởng, và đo giám sát trong vận hành, từ đó tính ra tổn thất điện năng và hiệu suất thực tế.
Cụ thể, các phương pháp gồm:
Tiếp theo, bạn có thể tính tổn thất điện năng theo công thức gần đúng: ΔA = P0 × T + Pk × β² × τ, trong đó T là số giờ đóng điện, β là hệ số tải và τ là thời gian tổn hao lớn nhất quy đổi. Hiệu suất ở hệ số tải β được tính theo η = β·S·cosφ / (β·S·cosφ + P0 + β²·Pk). Cuối cùng, bạn so sánh kết quả với mức tổn hao quy định để biết máy có đạt yêu cầu hiệu suất năng lượng hay không.
Máy biến áp phân phối tổn hao thấp thắng về tổn hao không tải và chi phí vận hành dài hạn, trong khi máy thông thường có lợi thế về giá mua ban đầu, và chênh lệch giữa hai loại phụ thuộc vào giờ vận hành và hệ số tải.
Ngược lại với máy tổn hao cao, máy biến áp tổn hao thấp có P0 và Pk nhỏ hơn, hiệu suất cao hơn nhưng giá cao hơn, và đôi khi kích thước hoặc khối lượng lớn hơn tùy thiết kế. Đối với người mua, quyết định hợp lý nên dựa trên chi phí vòng đời thay vì giá mua riêng lẻ.
Máy biến áp lõi vô định hình có tổn hao không tải thấp hơn nhiều so với lõi tôn silic, nhưng giá cao hơn, kích thước lớn hơn và nhạy hơn với ứng suất cơ khí.
Cụ thể, lõi vô định hình thường được công bố giảm tổn hao không tải khoảng 60 đến 70%, phù hợp với máy vận hành liên tục tải thấp. Tuy nhiên, vật liệu giòn nên cần thiết kế và gia công cẩn thận, và độ ồn, khả năng chịu ngắn mạch cần được kiểm tra theo từng nhà sản xuất. Ngược lại, lõi tôn silic có giá hợp lý hơn và phù hợp với phạm vi ứng dụng rộng, đặc biệt khi tải trung bình cao.
Khi mua máy biến áp phân phối tổn hao thấp, bạn cần kiểm tra 6 điểm: cấp hiệu suất theo tiêu chuẩn, giá trị P0 và Pk bảo đảm, dung sai tổn hao, biên bản thử nghiệm xuất xưởng, điều khoản phạt tổn hao và năng lực nhà sản xuất.
Cụ thể, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp cam kết P0 và Pk bằng văn bản, kèm biên bản thử nghiệm và điều kiện bảo hành. Điều khoản phạt khi tổn hao thực tế vượt giá trị cam kết giúp bảo vệ lợi ích dài hạn. Cuối cùng, hãy chọn đơn vị có kinh nghiệm cung cấp máy biến áp phân phối và có hồ sơ chứng nhận rõ ràng.