Loading...
Yêu cầu báo giá
Loading...
Yêu cầu báo giá
Tác Dụng Của Cuộn Kháng Trong Việc Hạn Chế Dòng Ngắn Mạch

Tác Dụng Của Cuộn Kháng Trong Việc Hạn Chế Dòng Ngắn Mạch

Cuộn kháng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế dòng ngắn mạch và nâng cao mức độ an toàn cho hệ thống điện công nghiệp. Bài viết phân tích nguyên lý cuộn kháng làm tăng điện kháng của mạch, qua đó giảm dòng điện sự cố và hạn chế ứng suất nhiệt, lực điện động tác động lên máy biến áp, thanh cái và các thiết bị điện. Đồng thời, nội dung trình bày các vị trí lắp đặt phổ biến, ưu điểm và hạn chế của cuộn kháng hạn dòng, cùng những yếu tố cần xem xét khi lựa chọn và phối hợp với máy cắt, rơ le bảo vệ để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, ổn định.

Mở/Đóng

    Tác dụng của cuộn kháng trong việc hạn chế dòng ngắn mạch là bổ sung điện kháng nối tiếp vào mạch, làm tăng tổng trở và giảm dòng ngắn mạch dự kiến, từ đó giảm ứng suất nhiệt và lực điện động lên thiết bị. Đặc biệt, cuộn kháng hạn dòng không tự ngắt sự cố như máy cắt, mà tạo điều kiện để máy cắt, thanh cái, cáp lực và máy biến áp điện lực chịu được sự cố an toàn hơn.

    Bên cạnh đó, cuộn kháng hạn dòng được lắp ở nhiều vị trí trong hệ thống điện. Các vị trí phổ biến gồm đầu nguồn hoặc đầu ra máy biến áp, phân đoạn thanh cái và đầu phát tuyến. Hơn nữa, mỗi vị trí cho hiệu quả hạn dòng, mức sụt áp và tổn hao khác nhau trong trạm biến áp và mạng điện công nghiệp.

    Ngoài ra, để lựa chọn cuộn kháng hạn dòng phù hợp, kỹ sư cần xác định dòng ngắn mạch hiện tại, tính điện kháng cần bổ sung, kiểm tra dòng định mức, độ tăng nhiệt, khả năng chịu lực điện động và phối hợp với máy cắt, rơ le bảo vệ.

    Sau đây, bài viết lần lượt trình bày khái niệm, nguyên lý, các tác dụng, so sánh có và không có cuộn kháng, vị trí lắp đặt, ưu nhược điểm và cách lựa chọn cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch.

    Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch là gì?

    Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch (cuộn kháng hạn dòng, current-limiting reactor) là cuộn dây điện cảm mắc nối tiếp trong mạch điện, có điện trở nhỏ và điện kháng lớn, dùng để tăng tổng trở của mạch khi xảy ra sự cố.

    Cụ thể hơn, trong vận hành bình thường, cuộn kháng chỉ gây sụt áp nhỏ. Khi ngắn mạch, dòng điện tăng vọt và điện áp rơi trên cuộn kháng tăng theo. Nhờ vậy dòng sự cố bị kìm lại ở mức thấp hơn so với mạch không có cuộn kháng. Quan trọng hơn, cuộn kháng là thiết bị bảo vệ thụ động: nó giảm biên độ dòng sự cố chứ không cắt dòng sự cố.

    Show Image

    Dòng ngắn mạch trong hệ thống điện là gì?

    Dòng ngắn mạch là dòng điện rất lớn chạy qua điểm sự cố khi các pha chạm nhau hoặc chạm đất, do tổng trở mạch giảm đột ngột. Dòng này còn gọi là dòng sự cố.

    Cụ thể, các dạng ngắn mạch thường gặp gồm ngắn mạch ba pha, hai pha, một pha chạm đất và hai pha chạm đất. Ngắn mạch ba pha thường cho dòng sự cố cực đại tại nhiều điểm của lưới, nên hay được dùng để chọn thiết bị. Mức độ nặng của sự cố còn được đánh giá qua công suất ngắn mạch S_k’’, là đại lượng cho biết “độ cứng” của nguồn tại điểm đang xét.

    Dòng ngắn mạch có thể gấp nhiều lần, thậm chí hàng chục lần dòng điện định mức. Dòng lớn như vậy làm dây dẫn phát nóng, sinh lực điện động lớn giữa các dây dẫn và có thể làm hư hỏng cách điện, thanh cái, máy cắt cũng như cuộn dây máy biến áp.

    Cuộn kháng hạn dòng có cấu tạo như thế nào?

    Cuộn kháng hạn dòng gồm cuộn dây dẫn (nhôm hoặc đồng), hệ thống cách điện và kết cấu cơ khí chịu lực. Cuộn dây quấn theo dạng trụ để tạo điện cảm cần thiết.

    Cụ thể hơn, theo kết cấu từ trường, cuộn kháng chia thành hai nhóm: cuộn kháng lõi không khí (air-core) và cuộn kháng lõi sắt từ. Cuộn kháng hạn dòng trung áp thường dùng lõi không khí vì điện kháng không bão hòa khi dòng sự cố rất lớn, nên giá trị điện kháng giữ ổn định đúng lúc cần hạn dòng.

    Các thông số kỹ thuật quan trọng gồm:

    • Điện cảm (mH) và điện kháng (Ω hoặc %)
    • Điện áp định mức và dòng điện định mức
    • Dòng chịu ngắn mạch (nhiệt và động)
    • Độ tăng nhiệt cho phép khi mang tải liên tục

    Nguyên lý hạn chế dòng ngắn mạch của cuộn kháng hoạt động như thế nào?

    Cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch theo chuỗi nhân quả sau: cuộn kháng làm tăng điện kháng và tổng trở mạch, dòng ngắn mạch dự kiến giảm, rồi tác động nhiệt và cơ học lên thiết bị cũng giảm theo.

    Để hiểu rõ hơn, cần phân biệt hai khái niệm. “Dòng ngắn mạch dự kiến” là giá trị dòng có thể xuất hiện tại điểm sự cố theo tính toán. “Ngắt dòng sự cố” là việc của máy cắt và rơ le bảo vệ. Cuộn kháng tác động vào khái niệm thứ nhất: nó hạ mức dòng mà thiết bị phải chịu, còn việc loại trừ sự cố vẫn thuộc về hệ thống bảo vệ.

    Show Image

    Điện kháng và tổng trở mạch ảnh hưởng đến dòng sự cố như thế nào?

    Điện kháng và tổng trở mạch quyết định trực tiếp độ lớn dòng sự cố: tổng trở càng lớn thì dòng ngắn mạch càng nhỏ.

    Cụ thể, cảm kháng của cuộn kháng được tính theo công thức X_L = 2πfL, trong đó f là tần số lưới và L là điện cảm. Tổng trở mạch là |Z| = √(R² + X²). Ở lưới trung áp và cao áp, điện kháng lớn hơn điện trở rất nhiều (X >> R), nên điện kháng gần như quyết định mức dòng sự cố. Điện kháng cuộn kháng được cộng vào điện kháng tương đương của nguồn gồm hệ thống và máy biến áp, nhờ đó tổng trở nhìn từ điểm sự cố tăng lên.

    Công thức tính dòng ngắn mạch khi có cuộn kháng hạn dòng là gì?

    Trong mô hình tương đương đơn giản, dòng ngắn mạch được tính bằng I_k ≈ U / |Z_k|, với U là điện áp tương đương tại điểm sự cố và Z_k là tổng trở tương đương nhìn từ điểm sự cố.

    Cụ thể hơn, với hệ thống ba pha cân bằng, dòng ngắn mạch ban đầu đối xứng là I_k’’ ≈ U_n / (√3 · |Z_k|), trong đó U_n là điện áp dây và Z_k là tổng trở thứ tự thuận trên mỗi pha. Khi có cuộn kháng hạn dòng, Z_k = Z_nguồn + Z_cuộn kháng. Điện kháng của nguồn được quy đổi từ công suất ngắn mạch: X_s = U_n² / S_k’’.

    Về phương pháp tính, IEC 60909 là tiêu chuẩn quốc tế dùng cho tính dòng ngắn mạch trong hệ thống ba pha xoay chiều. Tiêu chuẩn này định nghĩa dòng ngắn mạch ban đầu đối xứng I_k’’, dòng ngắn mạch đỉnh i_p và dòng nhiệt tương đương để chọn thiết bị.

    Dòng ngắn mạch giảm bao nhiêu sau khi lắp cuộn kháng? (Ví dụ tính toán)

    Với thông số giả định dưới đây, dòng ngắn mạch giảm khoảng 50% và các tác động nhiệt, cơ giảm còn khoảng 25%. Đây là số liệu minh họa, không phải thông số của một hệ thống cụ thể.

    Cụ thể, giả định lưới 10 kV có công suất ngắn mạch S_k’’ = 250 MVA, hệ số κ = 1,8:

    • Điện kháng nguồn: X_s = 10² / 250 = 0,4 Ω. Dòng ngắn mạch ban đầu: I_k’’ ≈ 10 / (√3 × 0,4) ≈ 14,4 kA.
    • Bổ sung cuộn kháng 0,4 Ω: tổng điện kháng 0,8 Ω. Dòng ngắn mạch: I_k’’ ≈ 10 / (√3 × 0,8) ≈ 7,2 kA, giảm khoảng 50%.
    • Dòng đỉnh i_p = κ√2 · I_k’’ giảm từ khoảng 36,7 kA xuống khoảng 18,4 kA.

    Hệ quả là lực điện động tỷ lệ với bình phương dòng đỉnh, nên giảm còn khoảng 25%. Ứng suất nhiệt tỷ lệ với I²t cũng giảm còn khoảng 25% nếu thời gian cắt không đổi.

    Chỉ tiêu (ví dụ giả định)Không có cuộn khángCó cuộn kháng 0,4 Ω
    Điện kháng tổng0,4 Ω0,8 Ω
    Dòng ngắn mạch ban đầu I_k’’≈ 14,4 kA≈ 7,2 kA
    Dòng đỉnh i_p (κ = 1,8)≈ 36,7 kA≈ 18,4 kA
    Lực điện động (tỷ lệ i_p²)100%≈ 25%
    Ứng suất nhiệt (tỷ lệ I²t)100%≈ 25%

    Bảng trên so sánh các chỉ tiêu của cùng một lưới 10 kV trước và sau khi bổ sung cuộn kháng hạn dòng 0,4 Ω trong ví dụ giả định.

    Tác dụng của cuộn kháng trong việc hạn chế dòng ngắn mạch là gì?

    Cuộn kháng hạn dòng có 5 tác dụng chính theo đối tượng được bảo vệ: giảm dòng sự cố, hạn chế ứng suất nhiệt, giảm lực điện động, hỗ trợ bảo vệ máy biến áp và thiết bị điện, và hỗ trợ phối hợp bảo vệ khi chọn khả năng cắt của máy cắt.

    Sau đây là từng tác dụng, đi kèm cơ chế kỹ thuật tương ứng.

    Show Image

    Cuộn kháng có giảm được dòng sự cố và mức dòng ngắn mạch dự kiến không?

    Có, cuộn kháng giảm được dòng sự cố vì ba lý do: nó tăng điện kháng mạch, tăng tổng trở nhìn từ điểm sự cố và làm giảm dòng ngắn mạch dự kiến theo công thức I_k ≈ U / |Z_k|.

    Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào ba yếu tố: vị trí lắp đặt, điện kháng được chọn và tổng trở của hệ thống. Tại điểm lắp có công suất ngắn mạch S_k’’ lớn, tức tổng trở nguồn thấp, cuộn kháng cho hiệu quả hạn dòng rõ rệt nhất. Ngược lại, ở lưới yếu, nơi tổng trở nguồn đã lớn, việc thêm cuộn kháng chỉ giảm dòng sự cố ở mức khiêm tốn.

    Cuộn kháng hạn chế ứng suất nhiệt trên dây dẫn và thanh cái như thế nào?

    Cuộn kháng hạn chế ứng suất nhiệt bằng cách giảm dòng sự cố, vì nhiệt lượng sinh ra trong dây dẫn tỷ lệ với I²t.

    Cụ thể, khi dòng ngắn mạch giảm một nửa thì năng lượng nhiệt giảm còn khoảng một phần tư trong cùng thời gian cắt. Điều này giúp thanh cái, cáp lực và dây dẫn đáp ứng yêu cầu chịu dòng ngắn mạch nhiệt (I_th) mà không cần tăng tiết diện. Nhờ đó nguy cơ phát nóng dây dẫn, lão hóa cách điện và hư hỏng thiết bị điện khi sự cố được giảm đáng kể.

    Cuộn kháng giảm lực điện động tác động lên cuộn dây và thiết bị như thế nào?

    Cuộn kháng giảm lực điện động bằng cách hạ dòng đỉnh i_p, vì lực giữa các dây dẫn mang dòng tỷ lệ với bình phương dòng điện đỉnh.

    Cụ thể hơn, lực điện động lớn có thể làm biến dạng cuộn dây máy biến áp, xô lệch thanh cái, hỏng sứ đỡ và phá hủy cách điện. Khi dòng đỉnh giảm một nửa, lực điện động giảm còn khoảng 25%. Vì vậy thiết bị chỉ cần đáp ứng khả năng chịu dòng xung (i_p) thấp hơn, giảm rủi ro cơ học khi sự cố.

    Cuộn kháng hỗ trợ bảo vệ máy biến áp và thiết bị điện như thế nào?

    Cuộn kháng hỗ trợ bảo vệ máy biến áp điện lực và thiết bị điện bằng cách giảm mức dòng sự cố và các lực tác động lên chúng, nhưng không thay thế các thiết bị bảo vệ.

    Cụ thể, máy biến áp điện lực, tủ điện công nghiệp và thanh cái đều chịu tác động nhiệt và cơ khi ngắn mạch. Cuộn kháng giảm mức tác động này, nhờ đó kéo dài tuổi thọ thiết bị và hạn chế thiệt hại lan rộng. Tuy vậy, cuộn kháng chỉ là một lớp bảo vệ bổ sung. Việc phát hiện và cắt sự cố vẫn do rơ le bảo vệ và máy cắt đảm nhiệm.

    Cuộn kháng giúp phối hợp bảo vệ và chọn khả năng cắt của máy cắt như thế nào?

    Cuộn kháng giúp phối hợp bảo vệ bằng cách hạ dòng ngắn mạch cực đại, nhờ đó có thể chọn máy cắt và thiết bị đóng cắt có khả năng cắt thấp hơn.

    Bên cạnh đó, khi dòng sự cố thay đổi, độ nhạy và thời gian tác động của rơ le bảo vệ và cầu chì cũng cần được kiểm tra lại. Giá trị chỉnh định phải bảo đảm tính chọn lọc: rơ le và cầu chì phải cắt đúng vùng sự cố, đồng thời vẫn nhạy với dòng sự cố cực tiểu sau khi đã có cuộn kháng.

    Có cuộn kháng và không có cuộn kháng khác nhau như thế nào?

    Hệ thống có cuộn kháng hạn dòng thắng về dòng sự cố, ứng suất nhiệt và lực điện động. Hệ thống không có cuộn kháng thắng về sụt áp, tổn hao và chi phí đầu tư. Hai phương án khác nhau chủ yếu ở sự đánh đổi giữa an toàn khi sự cố và hiệu suất khi vận hành.

    Cụ thể, bảng dưới đây so sánh hai phương án theo các tiêu chí kỹ thuật chính, dựa trên ví dụ giả định ở phần trước:

    Tiêu chíKhông có cuộn khángCó cuộn kháng hạn dòng
    Dòng sự cốCao (14,4 kA trong ví dụ)Thấp hơn (7,2 kA trong ví dụ)
    Ứng suất nhiệtLớnGiảm khoảng 75% (cùng thời gian cắt)
    Lực điện độngLớnGiảm khoảng 75%
    Sụt áp khi vận hànhKhông phát sinh thêmTăng thêm theo dòng tải và điện kháng
    Tổn haoThấpCó tổn hao công suất tác dụng trên cuộn dây
    Yêu cầu thiết bị đóng cắtKhả năng cắt caoCó thể chọn cấp thấp hơn
    Chi phí đầu tưKhông tốn cuộn khángThêm chi phí cuộn kháng và diện tích lắp đặt

    Như vậy, lợi ích an toàn của cuộn kháng đi kèm sụt áp và tổn hao tăng thêm. Giải pháp này phù hợp khi dòng ngắn mạch vượt khả năng chịu đựng của thiết bị hiện hữu, hoặc khi cần tiết giảm chi phí thiết bị đóng cắt khả năng cắt cao.

    Các vị trí lắp đặt cuộn kháng hạn dòng trong hệ thống điện là gì?

    Cuộn kháng hạn dòng thường được lắp ở 4 vị trí chính: đầu nguồn hoặc đầu ra máy biến áp, phân đoạn thanh cái, đầu phát tuyến (feeder) và trong mạng điện công nghiệp, theo mục tiêu hạn dòng cần đạt.

    Để hiểu rõ hơn, mỗi vị trí có phạm vi bảo vệ, dòng định mức và mức sụt áp khác nhau.

    Show Image

    Cuộn kháng nối tiếp ở đầu nguồn và đầu ra máy biến áp có tác dụng gì?

    Cuộn kháng nối tiếp ở đầu nguồn hoặc đầu ra máy biến áp hạn chế dòng sự cố cho toàn bộ phân đoạn phía sau nó.

    Cụ thể, một cuộn kháng có thể bảo vệ nhiều phát tuyến cùng lúc. Hạn chế là cuộn kháng phải mang toàn bộ dòng tải nên dòng định mức lớn, sụt áp và tổn hao đáng kể. Phương án này thường dùng khi cần giảm đồng loạt dòng sự cố của cả thanh cái phía sau.

    Cuộn kháng phân đoạn thanh cái dùng để làm gì?

    Cuộn kháng phân đoạn thanh cái nối giữa hai phân đoạn thanh cái nhằm ngăn dòng sự cố từ nguồn này dồn sang phân đoạn kia khi vận hành song song.

    Cụ thể hơn, ở chế độ bình thường, cuộn kháng vẫn duy trì liên kết giữa hai phân đoạn và chỉ gây sụt áp nhỏ vì dòng trao đổi nhỏ. Khi sự cố xảy ra ở một phân đoạn, điện kháng cuộn kháng giúp giảm đóng góp dòng từ phân đoạn còn lại.

    Cuộn kháng đầu phát tuyến (feeder) được dùng trong trường hợp nào?

    Cuộn kháng đầu phát tuyến được dùng khi cần hạn chế dòng sự cố riêng cho từng phát tuyến quan trọng, đặc biệt là phát tuyến cáp lực.

    Cụ thể, dòng định mức của cuộn kháng đầu feeder nhỏ hơn cuộn kháng đầu nguồn nên kích thước và tổn hao thấp hơn. Tuy nhiên, mỗi phát tuyến cần một cuộn kháng riêng nên tổng chi phí tăng khi số phát tuyến nhiều.

    Cuộn kháng hạn dòng được ứng dụng trong mạng điện công nghiệp như thế nào?

    Trong mạng điện công nghiệp, cuộn kháng hạn dòng được lắp ở trạm biến áp nhà máy và các tủ điện công nghiệp có công suất ngắn mạch lớn.

    Cụ thể, nhà máy có nhiều động cơ lớn thường gặp tình trạng động cơ đóng góp dòng vào điểm sự cố trong những chu kỳ đầu, và nguồn phân tán cũng đóng góp thêm. Cuộn kháng giúp giữ dòng ngắn mạch tổng trong giới hạn khả năng chịu đựng của thanh cái, máy cắt và cáp trong hệ thống tủ điện.

    Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng cuộn kháng hạn dòng là gì?

    Cuộn kháng hạn dòng có ưu điểm là giảm dòng sự cố, ứng suất nhiệt và lực điện động. Hạn chế của nó là gây sụt áp, tăng tổn hao và không thay thế được máy cắt.

    Sau đây là phân tích chi tiết từng khía cạnh.

    Cuộn kháng hạn dòng mang lại những lợi ích nào cho thiết bị và hệ thống bảo vệ?

    Cuộn kháng hạn dòng mang lại 5 lợi ích chính: giảm dòng sự cố, giảm ứng suất nhiệt, giảm lực điện động, giảm yêu cầu khả năng cắt của thiết bị đóng cắt và tăng độ bền cho thiết bị.

    Cụ thể, khi dòng sự cố giảm, hệ thống tránh được các hư hỏng nặng. Nhờ đó chi phí sửa chữa, thời gian ngừng cấp điện và rủi ro mất an toàn cũng giảm. Ngoài ra, việc giảm yêu cầu khả năng cắt của máy cắt giúp tối ưu chi phí đầu tư thiết bị.

    Cuộn kháng hạn dòng có làm sụt áp và tăng tổn hao không?

    Có, cuộn kháng hạn dòng làm sụt áp và tăng tổn hao vì ba lý do: nó mang dòng tải liên tục, có điện kháng nối tiếp và có điện trở của cuộn dây.

    Cụ thể, độ sụt áp tính gần đúng theo ΔU ≈ √3 · I · X · sinφ. Với ví dụ giả định trên (cuộn kháng 0,4 Ω, dòng tải 400 A, cosφ = 0,85 nên sinφ ≈ 0,527), ΔU ≈ 146 V, tương đương khoảng 1,46% điện áp 10 kV. Cuộn kháng 0,4 Ω ở 400 A tương ứng khoảng 2,8% điện kháng phần trăm. Với tải có hệ số công suất thấp, sụt áp rõ hơn. Thiết kế có thể cần tính đến bù áp, và tổn hao công suất tác dụng trên cuộn dây cần được đưa vào đánh giá vận hành.

    Cuộn kháng hạn dòng có ngăn hoàn toàn dòng ngắn mạch hoặc thay thế máy cắt được không?

    Không, cuộn kháng hạn dòng không ngăn hoàn toàn dòng ngắn mạch và không thay thế được máy cắt, vì ba lý do: nó chỉ giảm biên độ dòng, không cắt mạch và không phát hiện sự cố.

    Cụ thể, dòng sự cố vẫn tồn tại ở mức thấp hơn cho đến khi máy cắt tác động. Vì vậy hệ thống vẫn cần rơ le bảo vệ để phát hiện sự cố và máy cắt để loại trừ nó. Cuộn kháng là lớp bảo vệ bổ trợ giúp các thiết bị này làm việc trong điều kiện nhẹ nhàng hơn.

    Cách lựa chọn cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch phù hợp như thế nào?

    Lựa chọn cuộn kháng hạn chế dòng ngắn mạch gồm 5 bước: xác định dòng ngắn mạch hiện tại và giới hạn mong muốn, tính điện kháng cần bổ sung, kiểm tra dòng định mức và chịu ngắn mạch, kiểm tra sụt áp và tổn hao, rồi phối hợp với máy cắt và rơ le.

    Cụ thể, điện kháng cần bổ sung được tính theo X_L = X_tổng − X_s, trong đó X_tổng là tổng điện kháng cần để dòng ngắn mạch không vượt giá trị mong muốn. Các thông số cần xét gồm điện kháng phần trăm (X%), dòng ngắn mạch cực đại, điện áp rơi và công suất ngắn mạch. Về thiết kế cuộn kháng, IEC 60076-6 là tiêu chuẩn quốc tế về cuộn kháng, có thể dùng làm tham chiếu kỹ thuật.

    Cuộn kháng hạn dòng khác gì cuộn kháng lọc sóng hài và cuộn kháng song song (shunt reactor)?

    Cuộn kháng hạn dòng khác cuộn kháng lọc sóng hài và cuộn kháng song song ở mục đích, cách mắc và vị trí lắp đặt.

    • Cuộn kháng hạn dòng: mắc nối tiếp, hạn chế dòng sự cố, lắp ở đầu nguồn, thanh cái hoặc feeder.
    • Cuộn kháng lọc sóng hài: mắc nối tiếp với tải (ví dụ biến tần) để giảm méo sóng hài và dòng xung.
    • Cuộn kháng song song (shunt reactor): mắc song song với lưới để bù công suất phản kháng và giảm quá áp, thường ở đường dây dài.

    Tham khảo thêm: bài “Cuộn kháng lọc sóng hài cho biến tần” và “Cuộn kháng đầu vào và đầu ra biến tần khác nhau như thế nào?”.

    Cuộn kháng hạn dòng khác gì máy cắt điện và máy biến áp có điện áp ngắn mạch cao?

    Cuộn kháng hạn dòng hạn chế biên độ dòng, máy cắt điện cắt dòng sự cố, còn máy biến áp có điện áp ngắn mạch u_k% cao cũng hạn chế dòng sự cố nhưng kèm sụt áp và tổn hao lớn hơn.

    Cụ thể, ba giải pháp này không thay thế nhau mà bổ trợ nhau trong phối hợp bảo vệ. Máy biến áp có u_k% cao hạn dòng ngay từ thiết kế nhưng làm giảm khả năng giữ điện áp khi tải thay đổi. Cuộn kháng cho phép điều chỉnh mức hạn dòng linh hoạt hơn. Máy cắt vẫn là thiết bị bắt buộc để loại trừ sự cố.

    • Chia sẻ qua viber bài: Tác Dụng Của Cuộn Kháng Trong Việc Hạn Chế Dòng Ngắn Mạch
    • Chia sẻ qua reddit bài:Tác Dụng Của Cuộn Kháng Trong Việc Hạn Chế Dòng Ngắn Mạch

    Bài viết gần đây

    Loading...

    Danh mục tin tức

    Loading...

    Thư viện ảnh

    Loading...

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này
    Loading...
    Loading...
    CTY TNHH SX & TM FUSHIN
    CTY TNHH SX & TM FUSHIN