Loading...
Yêu cầu báo giá
Loading...
Yêu cầu báo giá
Cách Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến

Cách Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến

Bài viết hướng dẫn cách tính diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyến theo công thức S = a × b, giải thích cách xác định chiều cao lõi và bề rộng hướng kính, cách đo kích thước bằng thước cặp và quy đổi đơn vị chính xác. Nội dung cung cấp ví dụ tính toán thực tế, phân biệt tiết diện hình học với tiết diện hiệu dụng của lõi từ, đồng thời làm rõ vai trò của diện tích tiết diện trong việc xác định số vòng dây trên mỗi volt và thiết kế biến áp xuyến. Qua đó, giúp người đọc có cơ sở tính toán thông số lõi trước khi quấn dây, hạn chế sai số và nâng cao độ chính xác khi thiết kế biến áp.

Mở/Đóng

    Cách tính diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyến là lấy chiều cao lõi a nhân với bề rộng hướng kính b theo công thức S = a × b, kết quả thường tính bằng cm². Cụ thể, bạn chỉ cần đo hai kích thước bằng thước kẹp, thay vào công thức và quy đổi đúng đơn vị để có tiết diện làm đầu vào cho mọi phép tính thiết kế phía sau.

    Để áp dụng chính xác, bạn cần biết cách đo a và b đúng vị trí trên lõi xuyến, lấy giá trị trung bình ở nhiều điểm và trừ lớp bọc cách điện nếu lõi đã được bọc. Bên cạnh đó, khi lõi chỉ có thông số đường kính ngoài D và đường kính trong d, bạn vẫn xác định được b = (D − d) / 2 rồi tính S như bình thường.

    Quan trọng hơn, tiết diện lõi S là biến số quyết định số vòng dây trên mỗi volt và ảnh hưởng trực tiếp đến công suất của biến áp xuyến. Sau đây, bài viết sẽ lần lượt giải thích khái niệm, công thức, cách đo, ví dụ số liệu, cách dùng S để tính vòng/volt, các lỗi thường gặp và sự khác biệt giữa tiết diện hình học với tiết diện hiệu dụng.

    Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến Là Gì?

    Diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyến là diện tích mặt cắt ngang của lõi từ hình xuyến, được cắt vuông góc với hướng đường sức từ, nơi từ thông đi qua. Với lõi có mặt cắt hình chữ nhật, giá trị này bằng S = a × b và thường tính bằng cm².

    Để hiểu rõ hơn, biến áp xuyến (toroidal transformer) có lõi là một dải thép kỹ thuật điện (thép silic) cuộn lại thành hình vòng tròn, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được quấn xung quanh thành lõi. Đường sức từ khép kín bên trong vòng thép, vì vậy mặt cắt ngang của dải thép chính là “cửa” mà từ thông phải đi qua. Mặt cắt này còn được gọi là tiết diện ngang lõi từ hay tiết diện lõi từ.

    Tiết diện lõi có ba vai trò chính trong thiết kế:

    • Quyết định từ thông: với cùng một mật độ từ cảm Bmax, tiết diện càng lớn thì từ thông lõi chứa được càng nhiều.
    • Quyết định số vòng/volt: S là biến số bắt buộc trong công thức tính số vòng dây trên mỗi volt.
    • Quyết định khả năng truyền công suất: lõi có tiết diện lớn hơn cho phép biến áp xuyến truyền công suất cao hơn trong cùng điều kiện làm việc.

    Tiết Diện Lõi Từ Biến Áp Xuyến Khác Gì Diện Tích Mặt Vòng Tròn Của Lõi?

    Tiết diện lõi từ là diện tích mặt cắt ngang vuông góc với đường sức từ (a × b), còn diện tích mặt vòng tròn của lõi là diện tích hình vành khăn khi nhìn từ trên xuống, tính theo π × (R² − r²). Hai đại lượng này khác nhau hoàn toàn về bản chất.

    Cụ thể hơn, nếu bạn đặt lõi xuyến nằm phẳng trên bàn, hình vành khăn bạn nhìn thấy từ trên xuống có diện tích phụ thuộc vào bán kính ngoài R và bán kính trong r. Đường sức từ lại chạy dọc theo chu vi vòng thép, nên phần “cửa” mà từ thông đi qua là mặt cắt đứng, có chiều cao a và bề rộng b.

    Lỗi phổ biến của người mới là lấy π × (R² − r²) thay cho a × b. Kết quả sai này thường lớn hơn tiết diện thật nhiều lần, khiến số vòng/volt tính ra quá thấp, lõi bị bão hòa và biến áp nóng bất thường.

    Tại Sao Cần Xác Định Tiết Diện Lõi Trước Khi Quấn Biến Áp Xuyến?

    Cần xác định tiết diện lõi trước khi quấn vì S là đầu vào bắt buộc để tính số vòng/volt, đồng thời giúp tránh hai rủi ro: lõi bão hòa khi S quá nhỏ, hoặc lãng phí vật liệu khi S quá lớn.

    Cụ thể, nếu tiết diện nhỏ hơn mức cần thiết cho công suất yêu cầu, lõi dễ bão hòa từ, dòng không tải tăng mạnh, biến áp nóng, kêu và điện áp ra méo. Ngược lại, tiết diện quá lớn làm biến áp nặng, cồng kềnh và tốn chi phí lõi thép không cần thiết.

    Ngoài ra, khi biết trước S, bạn tính được số vòng sơ cấp, số vòng thứ cấp và kiểm tra lõi hiện có đủ dùng cho công suất mong muốn hay không. Bài viết về công thức tính số vòng dây trên mỗi volt trong cùng cụm chủ đề sẽ tiếp tục phần ứng dụng này.

    Công Thức Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến S = a × b

    Công thức tính diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyến là S = a × b, trong đó S là tiết diện (cm²), a là chiều cao lõi (cm) và b là bề rộng hướng kính của thành xuyến (cm). Công thức áp dụng cho lõi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật.

    Để dùng đúng, bạn cần thống nhất đơn vị cho cả a và b ngay từ đầu. Nếu đo bằng mm, hãy đổi sang cm trước khi nhân để S ra cm², đúng với đơn vị mà công thức số vòng/volt thường sử dụng. Khi chỉ biết hai đường kính của lõi, bạn tính b theo công thức b = (D − d) / 2, với D là đường kính ngoài và d là đường kính trong.

    a Và b Trong Công Thức S = a × b Là Gì?

    Trong công thức S = a × b, a là chiều cao lõi xuyến đo theo phương trục, còn b là bề rộng hướng kính, bằng hiệu của bán kính ngoài và bán kính trong của lõi.

    Cụ thể hơn, bảng dưới đây tổng hợp ý nghĩa, đơn vị và cách xác định từng ký hiệu trong công thức tính tiết diện lõi biến áp xuyến:

    Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vị thường dùngCách xác định
    SDiện tích tiết diện lõi từcm²S = a × b
    aChiều cao lõi (còn gọi chiều dày lõi, độ cao lõi)cm hoặc mmĐo theo trục, vuông góc với mặt phẳng vòng xuyến
    bBề rộng hướng kính (bề dày thành xuyến)cm hoặc mmĐo trực tiếp hoặc tính b = (D − d) / 2
    DĐường kính ngoài lõi xuyếncm hoặc mmĐo bằng thước kẹp ở mặt ngoài
    dĐường kính trong lõi xuyếncm hoặc mmĐo bằng thước kẹp ở mặt trong

    Bảng trên giúp bạn phân biệt rõ các thuật ngữ hay bị dùng lẫn: chiều cao lõi a khác với bề rộng hướng kính b, và đường kính khác với bán kính. Việc nhầm một trong các đại lượng này là nguyên nhân chính khiến tiết diện tính ra bị sai.

    Công Thức Tính Tiết Diện Lõi Biến Áp Xuyến Theo Đường Kính Trong Và Đường Kính Ngoài

    Khi biết đường kính ngoài D, đường kính trong d và chiều cao a, bạn tính tiết diện lõi theo công thức S = a × (D − d) / 2, vì bề rộng hướng kính b bằng một nửa hiệu hai đường kính.

    Trong thực tế, có hai cách lấy số liệu:

    • Đo trực tiếp b: phù hợp khi lõi hở, bạn có thể đặt thước kẹp qua thành xuyến. Cách này nhanh nhưng khó chính xác nếu lõi chưa được cố định.
    • Đo D và d rồi tính b: phù hợp khi đo hai đường kính dễ hơn, nhất là với lõi đã bọc hoặc lõi nhỏ. Kết quả thường ổn định hơn vì thước kẹp đo đường kính chuẩn hơn đo bề dày thành mỏng.

    Để minh họa, nếu D = 90 mm, d = 50 mm, a = 30 mm thì b = (90 − 50) / 2 = 20 mm, và S = 3 cm × 2 cm = 6 cm². Nếu đo trực tiếp b và cũng được 20 mm thì hai cách cho cùng một kết quả.

    Đơn Vị Của Tiết Diện Lõi Là Gì Và Quy Đổi Giữa cm² Và mm² Như Thế Nào?

    Đơn vị phổ biến nhất của tiết diện lõi là cm², và phép quy đổi cần nhớ là 1 cm² = 100 mm². Công thức tính số vòng/volt thường dùng S theo cm², nên bạn nên quy về đơn vị này.

    Cụ thể, lỗi hay gặp nhất là nhân a (mm) với b (cm) hoặc trộn lẫn hai đơn vị. Để tránh, hãy đổi hết sang cùng một đơn vị trước khi nhân. Bảng quy đổi nhanh dưới đây giúp bạn kiểm tra:

    Giá trịQuy đổi sang cm²Quy đổi sang mm²
    1 cm²1 cm²100 mm²
    300 mm²3 cm²300 mm²
    600 mm²6 cm²600 mm²
    7,5 cm²7,5 cm²750 mm²

    Ví dụ, a = 30 mm và b = 20 mm cho S = 600 mm², tức 6 cm². Nếu bạn quên chia 100, số vòng/volt tính ra sẽ sai lệch rất lớn.

    Cách Đo Kích Thước a Và b Của Lõi Sắt Biến Áp Xuyến

    Cách đo kích thước a và b của lõi sắt biến áp xuyến gồm 4 bước: làm sạch lõi, đo chiều cao a ở nhiều điểm, đo D và d để tính b, rồi lấy giá trị trung bình, với độ chính xác khoảng 0,1 mm khi dùng thước kẹp.

    Tiếp theo, nguyên tắc quan trọng nhất là đo nhiều vị trí và lấy trung bình. Lõi xuyến cuộn từ dải thép nên bề dày có thể không đồng đều, đặc biệt ở mép cuộn. Đo một điểm duy nhất dễ dẫn đến sai số, và sai số này nhân lên khi bạn nhân a với b.

    Cần Chuẩn Bị Dụng Cụ Gì Để Đo Lõi Sắt Biến Áp Xuyến?

    Để đo lõi sắt biến áp xuyến, bạn cần chuẩn bị thước kẹp cơ hoặc điện tử làm dụng cụ chính, kèm thước thép để kiểm tra nhanh và panme khi cần độ chính xác cao.

    Cụ thể, ưu nhược điểm từng dụng cụ như sau:

    • Thước kẹp điện tử: đọc số trực tiếp, độ chính xác 0,01 mm, phù hợp cho cả đo ngoài và đo trong. Đây là lựa chọn nên ưu tiên.
    • Thước kẹp cơ (du xích): giá thấp, bền, độ chính xác thường 0,02 đến 0,05 mm, đủ dùng cho thiết kế biến áp thông thường.
    • Thước thép: chỉ phù hợp kiểm tra thô, sai số khoảng 0,5 mm nên không dùng để tính toán chính xác.
    • Panme: chính xác nhất nhưng chỉ đo được kích thước nhỏ, thích hợp khi cần xác định độ dày lớp bọc hoặc dải thép.

    Các Bước Đo Chiều Cao a Và Bề Rộng b Của Lõi Xuyến

    Các bước đo gồm làm sạch lõi, đo chiều cao a tại 3 đến 4 điểm, đo D và d để tính b, sau đó lấy trung bình để có số liệu đưa vào công thức S = a × b.

    Cụ thể, thực hiện lần lượt:

    1. Làm sạch lõi: lau bụi, dầu hoặc gỉ ở mặt đo, xác định rõ mặt trên và mặt dưới của lõi.
    2. Đo chiều cao a: kẹp thước ở 3 đến 4 vị trí cách đều quanh vòng, ghi lại từng giá trị.
    3. Đo D và d: đo đường kính ngoài D và đường kính trong d, mỗi đường kính đo theo ít nhất hai hướng vuông góc nhau rồi lấy trung bình. Sau đó tính b = (D − d) / 2.
    4. Lấy giá trị trung bình: tính trung bình của a và b rồi mới nhân để ra S.

    Lưu ý không siết thước kẹp quá chặt vì có thể làm biến dạng lõi mỏng, và nên đo khi lõi đặt trên mặt phẳng ổn định.

    Có Cần Trừ Lớp Cách Điện Hoặc Lớp Bọc Lõi Khi Đo Không?

    Có, bạn cần trừ lớp cách điện hoặc lớp bọc khi đo, vì lớp bọc làm tăng kích thước ngoài của lõi nhưng không tham gia dẫn từ. Nếu không trừ, tiết diện tính ra sẽ lớn hơn thực tế.

    Cụ thể hơn, lõi đã bọc băng cách điện, sơn epoxy hoặc hộp nhựa thường dày thêm vài phần mười milimét đến khoảng 1 mm trên mỗi mặt. Bạn có thể ước lượng độ dày lớp bọc bằng cách đo tại mép lớp bọc bị bong hoặc đo mẫu cùng loại, rồi trừ hai lần độ dày đó khỏi a và trừ tương tự vào D, cộng vào d tương ứng.

    Với lõi chưa bọc, bạn đo trực tiếp và không cần hiệu chỉnh. Cách này lý tưởng cho thiết kế, vì bạn lấy được kích thước thật của phần thép trước khi quấn dây.

    Ví Dụ Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến Từ Kích Thước Thực Tế

    Ví dụ tính diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyến dưới đây đi qua đủ quy trình: đo kích thước, tính S = a × b, quy đổi về cm², giúp bạn tự áp dụng cho lõi của mình.

    Sau đây, hai ví dụ dùng cùng một lõi nhưng khai thác số liệu theo hai cách khác nhau, để bạn thấy kết quả thống nhất.

    Ví Dụ 1: Tính Tiết Diện Lõi Khi Đo Trực Tiếp a Và b

    Khi đo trực tiếp a = 30 mm và b = 20 mm, tiết diện lõi là S = 3 cm × 2 cm = 6 cm² (tương đương 600 mm²).

    Cụ thể, các bước như sau:

    • Chiều cao lõi: a = 30 mm = 3 cm.
    • Bề rộng hướng kính: b = 20 mm = 2 cm.
    • Tiết diện: S = a × b = 3 × 2 = 6 cm².

    Giá trị 6 cm² sẽ được dùng tiếp ở phần tính số vòng/volt phía dưới.

    Ví Dụ 2: Tính Tiết Diện Lõi Khi Chỉ Biết Đường Kính Ngoài, Đường Kính Trong Và Chiều Cao

    Khi chỉ biết D = 90 mm, d = 50 mm và a = 30 mm, bạn tính b = (90 − 50) / 2 = 20 mm, rồi S = 3 cm × 2 cm = 6 cm², trùng với kết quả của ví dụ 1.

    Cụ thể, quy trình như sau:

    • Tính b: b = (D − d) / 2 = (90 − 50) / 2 = 20 mm = 2 cm.
    • Đổi a: a = 30 mm = 3 cm.
    • Tính S: S = a × b = 3 × 2 = 6 cm².

    Đối chiếu hai ví dụ cho thấy dù đo trực tiếp b hay tính b từ D và d, kết quả vẫn thống nhất. Đây cũng là cách bạn kiểm tra chéo số liệu đo của mình.

    Bảng Tra Nhanh Tiết Diện Một Số Kích Thước Lõi Xuyến Thường Gặp

    Bảng tra nhanh dưới đây liệt kê tiết diện S của một số kích thước lõi xuyến thường gặp, tính theo S = a × (D − d) / 2, giúp bạn ước lượng nhanh trước khi đo thực tế.

    Bảng có các cột: đường kính ngoài D, đường kính trong d, chiều cao a, bề rộng b và tiết diện S. Đây là số liệu minh họa kỹ thuật để bạn đối chiếu cách tính, không đại diện cho một dòng sản phẩm cụ thể.

    D (mm)d (mm)a (mm)b (mm)S (cm²)
    603020153,00
    804030206,00
    905030206,00
    10050402510,00
    12060403012,00
    14070503517,50

    Hai lõi có D, d khác nhau nhưng cùng b và a (dòng 80/40 và 90/50) vẫn cho cùng tiết diện, vì S chỉ phụ thuộc a và b, không phụ thuộc trực tiếp vào kích thước tổng thể của vòng xuyến.

    Dùng Tiết Diện Lõi S Để Tính Số Vòng Dây Trên Mỗi Volt Như Thế Nào?

    Dùng tiết diện lõi S để tính số vòng/volt bằng công thức n = 10⁸ / (4,44 × f × Bmax × S) (Bmax tính bằng Gauss, S bằng cm²). Với tần số 50 Hz và Bmax tính bằng Tesla, công thức rút gọn gần đúng là n ≈ 45 / (Bmax × S) vòng/volt.

    Cụ thể, S nằm ở mẫu số, nên tiết diện lõi tăng thì số vòng/volt giảm. Điều này hợp lý về vật lý: lõi lớn chứa được nhiều từ thông hơn nên mỗi volt chỉ cần ít vòng dây hơn. Với biến áp xuyến dùng thép silic cuộn, Bmax thiết kế thường chọn trong khoảng 1,2 đến 1,5 T tùy chất lượng thép và yêu cầu về nhiệt độ, dòng không tải.

    Ví Dụ Tính Số Vòng/Volt Từ Tiết Diện Lõi Vừa Tính

    Với S = 6 cm², Bmax = 1,2 T và f = 50 Hz, số vòng/volt là n = 45 / (1,2 × 6) = 6,25 vòng/volt.

    Nối tiếp ví dụ trên, bạn thực hiện như sau:

    • Tiết diện lõi: S = 6 cm² (từ ví dụ 1 hoặc 2).
    • Chọn mật độ từ cảm: Bmax = 1,2 T, tần số lưới f = 50 Hz.
    • Số vòng/volt: n = 45 / (1,2 × 6) = 6,25 vòng/volt.

    Từ đó, nếu cuộn sơ cấp 220 V thì cần khoảng 6,25 × 220 = 1375 vòng, và cuộn thứ cấp được tính tương tự theo điện áp yêu cầu. Bạn nên cộng thêm vài phần trăm vòng cho cuộn thứ cấp để bù sụt áp khi có tải. Chi tiết xem thêm bài công thức tính số vòng dây trên mỗi volt và bài cách tính số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp của biến áp xuyến trong cùng cụm chủ đề.

    Tiết Diện Lõi Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Công Suất Của Biến Áp Xuyến?

    Tiết diện lõi ảnh hưởng trực tiếp đến công suất: tiết diện càng lớn, lõi chứa được càng nhiều từ thông và cuộn dây càng quấn được nhiều đồng hơn, nên công suất biến áp xuyến càng cao.

    Ở mức khái quát, theo quy ước thiết kế thực tế, công suất của biến áp tăng xấp xỉ theo bình phương tiết diện lõi. Vì vậy chỉ cần tăng nhẹ a hoặc b, công suất có thể tăng đáng kể. Tuy nhiên, công suất thực còn phụ thuộc vào cửa sổ quấn dây (đường kính trong d), mật độ dòng điện trong dây đồng và điều kiện tản nhiệt, nên S chỉ là một trong các yếu tố quyết định.

    Để tính công suất cụ thể từ kích thước lõi, bạn có thể tham khảo bài chuyên sâu cách tính công suất biến áp xuyến từ kích thước lõi từ trong cùng chủ đề.

    Những Lỗi Thường Gặp Khi Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Biến Áp Xuyến

    Những lỗi thường gặp khi tính diện tích tiết diện lõi biến áp xuyến gồm nhầm a và b, nhầm đường kính với bán kính, trộn đơn vị mm và cm, dùng diện tích vành khăn thay cho tiết diện ngang, và đo khi lõi còn lớp bọc dày.

    Cụ thể, từng lỗi, hậu quả và cách khắc phục như sau:

    • Nhầm a và b: coi bề rộng hướng kính là chiều cao hoặc ngược lại. Vì S = a × b là phép nhân nên đổi chỗ không đổi kết quả, nhưng nhầm với một kích thước khác (như đường kính) thì sai hoàn toàn. Hãy xác định rõ hai cạnh của mặt cắt trước khi đo.
    • Nhầm đường kính với bán kính: dùng D hoặc d làm bán kính khiến b sai gấp đôi. Luôn nhớ b = (D − d) / 2, có chia 2.
    • Trộn đơn vị mm và cm: nhân a (mm) với b (cm) cho kết quả sai hàng chục lần. Đổi hết về cm trước khi nhân.
    • Dùng diện tích vành khăn thay cho tiết diện ngang: tính π × (R² − r²) thay vì a × b. Hậu quả là số vòng/volt quá thấp, lõi bão hòa và biến áp nóng.
    • Đo khi lõi còn lớp bọc dày: không trừ lớp cách điện làm S lớn hơn thực tế. Hãy trừ độ dày lớp bọc theo hướng dẫn ở phần cách đo.
    • Chỉ đo một điểm: bề dày lõi cuộn không đồng đều, nên cần đo 3 đến 4 điểm rồi lấy trung bình.

    Hầu hết các lỗi trên đều khiến số vòng/volt tính ra thấp hơn cần thiết. Hậu quả điển hình là dòng không tải lớn, tiếng ù và nhiệt độ lõi tăng cao, nên việc kiểm tra kỹ bước tính S đáng được ưu tiên trước khi bắt đầu quấn dây.

    Tiết Diện Hình Học Và Tiết Diện Hiệu Dụng Của Lõi Sắt Biến Áp Xuyến Khác Nhau Thế Nào?

    Tiết diện hình học là diện tích mặt cắt đo từ kích thước ngoài (S = a × b), còn tiết diện hiệu dụng là phần thép thực sự dẫn từ, luôn nhỏ hơn vì lõi gồm nhiều lớp thép mỏng có lớp cách điện giữa các lớp.

    Cụ thể hơn, lõi xuyến cuộn từ dải thép silic mỏng, giữa các vòng có khe hở nhỏ và lớp cách điện. Tỷ lệ phần thép thật so với thể tích bao ngoài gọi là hệ số xếp chồng (stacking factor), thường khoảng 0,90 đến 0,95 tùy độ dày dải thép và chất lượng cuốn. Khi đó tiết diện hiệu dụng bằng S × hệ số xếp chồng. Ví dụ, với S = 6 cm² và hệ số 0,95, tiết diện hiệu dụng là khoảng 5,7 cm².

    Với thiết kế thông thường, dùng S hình học và chọn Bmax thận trọng là đủ. Với thiết kế cần độ chính xác cao, bạn nên hiệu chỉnh theo hệ số xếp chồng và dùng đúng thông số của loại lõi đang sử dụng.

    Tiết Diện Lõi Xuyến Khác Gì Tiết Diện Lõi Biến Áp EI?

    Tiết diện lõi xuyến là mặt cắt thành xuyến (a × b), còn tiết diện lõi EI là tiết diện của trụ giữa mà cuộn dây quấn quanh. Cả hai đều là phép nhân hai cạnh, nhưng ý nghĩa hai cạnh khác nhau.

    Về cấu trúc, lõi xuyến có đường sức từ khép kín liên tục trong vòng thép nên từ thông rò thấp, hiệu suất cao và ít gây nhiễu. Lõi EI có khe hở ở chỗ ghép chữ E và chữ I, từ thông rò lớn hơn. Với EI, a là bề rộng trụ giữa và b là chiều dày xếp chồng lá thép. Vì vậy khi chuyển công thức giữa hai loại lõi, bạn cần xác định lại đúng các cạnh của mặt cắt từ.

    Cách Tính Tiết Diện Khi Mặt Cắt Lõi Xuyến Không Phải Hình Chữ Nhật?

    Khi mặt cắt lõi xuyến không phải hình chữ nhật (lõi bo tròn, vát cạnh), tiết diện thật nhỏ hơn a × b, nên cần nhân hệ số hiệu chỉnh hoặc tra thông số của nhà sản xuất lõi.

    Cụ thể, lõi bo tròn hoặc vát góc làm mất một phần diện tích ở bốn góc mặt cắt, nên dùng S = a × b sẽ cho giá trị lớn hơn thực tế. Cách xử lý đơn giản là dùng công thức rồi giảm bớt một tỷ lệ phù hợp, hoặc tốt hơn là lấy tiết diện hiệu dụng từ thông số kỹ thuật của chính loại lõi đó. Khi có sẵn thông số của nhà sản xuất, hãy ưu tiên giá trị tra cứu thay cho tính tay.

    • Chia sẻ qua viber bài: Cách Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến
    • Chia sẻ qua reddit bài:Cách Tính Diện Tích Tiết Diện Lõi Sắt Biến Áp Xuyến
    cách tính diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyếndiện tích tiết diện lõi biến áp xuyếncông thức tính tiết diện lõi sắt biến áp xuyếncách tính tiết diện lõi từ biến áp xuyếncông thức S a b biến áp xuyếncách đo lõi sắt biến áp xuyếncách tính diện tích lõi sắt hình xuyếncách đo kích thước lõi biến áp xuyếntiết diện lõi sắt biến áp tính như thế nàodiện tích lõi từ biến ápkích thước lõi biến áp xuyếntính tiết diện lõi biến áp để quấn dâytiết diện ngang lõi từchiều cao lõi xuyếnbề rộng hướng kính lõi xuyếnđường kính trong lõi xuyếnđường kính ngoài lõi xuyếnkích thước lõi thép siliclõi thép kỹ thuật điệndiện tích hiệu dụng lõi từhệ số xếp chồng lõi thépđơn vị cm²đơn vị mm²công thức tính số vòng dây trên mỗi voltmật độ từ cảm Bmaxtần số nguồn điện 50Hzthiết kế biến áp xuyếnquấn dây biến áp xuyếncách tính tiết diện lõi sắt biến áp xuyến bằng công thức S a bcách đo chiều cao và bề rộng lõi sắt biến áp xuyếnví dụ tính diện tích tiết diện lõi biến áp xuyếncách tính diện tích lõi xuyến từ kích thước thực tếdiện tích tiết diện lõi biến áp xuyến ảnh hưởng đến số vòng dây như thế nàocách xác định tiết diện lõi từ trước khi quấn biến ápcông thức tính tiết diện lõi biến áp xuyến đơn vị cm²

    Bài viết gần đây

    Loading...

    Danh mục tin tức

    Loading...

    Tags

    cách tính diện tích tiết diện lõi sắt biến áp xuyếndiện tích tiết diện lõi biến áp xuyếncông thức tính tiết diện lõi sắt biến áp xuyếncách tính tiết diện lõi từ biến áp xuyếncông thức S a b biến áp xuyếncách đo lõi sắt biến áp xuyếncách tính diện tích lõi sắt hình xuyếncách đo kích thước lõi biến áp xuyếntiết diện lõi sắt biến áp tính như thế nàodiện tích lõi từ biến ápkích thước lõi biến áp xuyếntính tiết diện lõi biến áp để quấn dâytiết diện ngang lõi từchiều cao lõi xuyếnbề rộng hướng kính lõi xuyếnđường kính trong lõi xuyếnđường kính ngoài lõi xuyếnkích thước lõi thép siliclõi thép kỹ thuật điệndiện tích hiệu dụng lõi từhệ số xếp chồng lõi thépđơn vị cm²đơn vị mm²công thức tính số vòng dây trên mỗi voltmật độ từ cảm Bmaxtần số nguồn điện 50Hzthiết kế biến áp xuyếnquấn dây biến áp xuyếncách tính tiết diện lõi sắt biến áp xuyến bằng công thức S a bcách đo chiều cao và bề rộng lõi sắt biến áp xuyếnví dụ tính diện tích tiết diện lõi biến áp xuyếncách tính diện tích lõi xuyến từ kích thước thực tếdiện tích tiết diện lõi biến áp xuyến ảnh hưởng đến số vòng dây như thế nàocách xác định tiết diện lõi từ trước khi quấn biến ápcông thức tính tiết diện lõi biến áp xuyến đơn vị cm²

    Thư viện ảnh

    Loading...

    Bài viết liên quan

    Loading...
    Loading...
    FUSHIN PRODUCTION AND COMMERCIAL CO.,LTD
    FUSHIN PRODUCTION AND COMMERCIAL CO.,LTD